CHIA SẺ CÔNG BẰNG VÀ HỢP LÝ CÁC LỢI ÍCH CÓ ĐƯỢC TỪ VIỆC SỬ DỤNG ĐA DẠNG SINH HỌC

Nguyên tắc 3. Chia sẻ công bằng và hợp lý các lợi ích có được từ việc sử dụng đa dạng sinh học

3.1 Giá mua nguyên liệu/ các thành phần tự nhiên được trả công bằng
3.1.1 Giá các thành phần tự nhiên đã bao gồm, mức tối thiểu như chi phí sản xuất, phù hợp với các yêu cầu có liên quan của tiêu chuẩn này, chẳng hạn như các biện pháp bảo tồn và sử dụng bền vững, quyền con người và công nhân và / hoặc thực hành xã hội, và mức giá có lợi nhuận
3.1.2 Giá bao gồm thời gian trung bình mà người sản xuất dành cho các hoạt động thu gom hoặc canh tác đối với thành phần tự nhiên, với tỷ lệ ít nhất là tỷ lệ với mức lương tối thiểu địa phương hoặc chi phí cơ hội địa phương cho lao động, tùy theo mức nào cao nhất.
3.1.3 Giá cả nhằm mục đích bao gồm thời gian trung bình mà người sản xuất dành cho các hoạt động thu gom hoặc trồng trọt cho thành phần tự nhiên, theo tỷ lệ,theo tỷ lệ, cho phép thu nhập sống.
3.1.4 Giá trả cho người sản xuất trong 3.1.2 không phụ thuộc vào lợi ích hiện vật, như được xem xét trong tiêu chí 3.3.
3.1.5 Giá được định kỳ xem xét để phản ánh các biện pháp cải tiến tiến bộ cần có trong tiêu chuẩn này, chẳng hạn như các biện pháp bảo tồn và sử dụng bền vững, quyền con người và người lao  động và / hoặc thực tiễn xã hội.

3.2 Thảo luận về thỏa thuận tìm nguồn cung ứng dựa trên đối thoại, tin tưởng và mối quan hệ lâu dài
3.2.1 Thảo luận về thỏa thuận tìm nguồn cung ứng giữa các bên tham gia chuỗi cung ứng dựa trên đối thoại, được định nghĩa là các cuộc thảo luận tôn trọng, cân bằng và toàn diện.
3.2.2 Thảo luận dựa trên thông tin minh bạch, đầy đủ và có thể truy cập được cho các bên liên quan, để cung cấp sự hiểu biết tốt về các vấn đề.
3.2.3 Mối quan hệ thương mại dài hạn được đặt ra.
3.2.4 Nếu được yêu cầu và biện minh, tiền tài trợ có sẵn ở cấp độ nhà sản xuất cho một phần giá trị hợp đồng.

3.3 Nhu cầu phát triển địa phương, như được xác định bởi các nhà sản xuất và cộng đồng địa phương của họ trong các khu vực trồng trọt hoặc thu gom, được hỗ trợ.
3.3.1 Người sản xuất và cộng đồng địa phương của họ trong khu vực trồng trọt hoặc thu gom đã hoặc được hỗ trợ tích cực để phát triển năng lực xác định và thực hiện các hành động hỗ trợ nhu cầu phát triển địa phương.
3.3.2 Người sản xuất và cộng đồng địa phương của họ trong khu vực trồng trọt hoặc thu gom đã hoặc được hỗ trợ tích cực để phát triển năng lực nhằm tăng cường hợp tác và tổ chức sản xuất hoặc cộng đồng
3.3.3 Nhà sản xuất và cộng đồng địa phương của họ trong các khu vực trồng trọt hoặc thu gom được tư vấn định kỳ về nhu cầu và mục tiêu của họ để phát triển địa phương.
3.3.4 Các dự án nhằm thúc đẩy nhu cầu phát triển địa phương như được xác định theo § 3.3.3 được hỗ trợ tích cực.
3.3.5 Các hoạt động theo tiêu chí này được thiết lập và quản lý trong bối cảnh hợp tác lâu dài giữa các nhà sản xuất, cộng đồng và các đối tác thương mại của họ.

3.3.6 Ưu tiên cho công việc trong các hoạt động tìm nguồn cung ứng được dành cho những người từ các cộng đồng trong vùng lân cận của các khu vực trồng trọt hoặc thu gom.
3.3.7 Giá trị gia tăng ở cấp địa phương được thúc đẩy trong bối cảnh các hoạt động tìm nguồn cung ứng.
3.3.8 Năng lực của các nhà sản xuất và cộng đồng địa phương của họ trong khu vực trồng trọt hoặc thu gom để thích ứng với các đặc điểm khí hậu thay đổi được thúc đẩy, ví dụ như thông qua đa dạng hóa thu nhập.

3.4 Tìm nguồn cung ứng và các hoạt động chuỗi cung ứng khác tuân thủ các yêu cầu pháp lý về quyền truy cập và chia sẻ lợi ích (ABS)
3.4.1 Sự tích cực được thực hiện để xác định một cách có hệ thống các yêu cầu pháp lý của ABS áp dụng cho các hoạt động thu gom, thu hoạch, nghiên cứu,
phát triển và thương mại hóa trong chuỗi cung ứng và để đảm bảo tuân thủ các yêu cầu này.
3.4.2 Hệ thống thẩm định do ABS (§ 3.4.1) có phạm vi áp dụng rõ ràng, các điểm kiểm soát tới hạn, quy tắc cho việc ra quyết định và trách nhiệm chức năng.
3.4.3 Thông tin liên quan được thu thập và truyền dọc theo chuỗi cung ứng để đánh giá một cách đáng tin cậy khả năng áp dụng các yêu cầu pháp lý của ABS và đảm bảo tuân thủ các yêu cầu này.
3.4.4 Ra quyết định về khả năng áp dụng và tuân thủ các yêu cầu pháp lý của ABS được chứng minh, ghi lại và theo dõi.
3.4.5 Nếu không tuân thủ các yêu cầu pháp lý của ABS, các biện pháp được thực hiện để đảm bảo các giấy phép và thỏa thuận cần thiết hoặc các hoạt động liên quan bị ngưng.
3.4.6 Lợi ích được chia sẻ một cách công bằng và bình đẳng, được tlập trong các giấy phép và hợp đồng có liên quan, và, bất cứ khi nào có thể, nhằm mục đích hỗ trợ sinh kế địa phương và bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học

3.5 Việc sử dụng các nguồn gen và kiến thức truyền thống liên quan được tiếp cận từ người dân bản địa và cộng đồng địa phương chỉ diễn ra với sự đồng ý trước và chia sẻ lợi ích công bằng và bình đẳng
3.5.1 Hệ thống thẩm định xác định các hoạt động nghiên cứu và phát triển liên quan đến việc sử dụng nguồn gen hoặc kiến thức truyền thống liên quan được truy cập từ người dân bản địa và cộng đồng địa phương, ngay cả khi không áp dụng các yêu cầu lập pháp hoặc quy định về ABS.
3.5.2 Các hoạt động nghiên cứu và phát triển được đề cập trong 3.5.1 chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý trước của người dân bản địa hoặc cộng đồng địa phương cung cấp nguồn gen hoặc kiến thức truyền thống liên quan, phù hợp với Tiêu chí 7.2.
3.5.3 Các hoạt động nghiên cứu và phát triển được đề cập trong 3.6.1 chỉ được thực hiện với một thỏa thuận chia sẻ lợi ích công bằng và công bằng với người dân bản địa hoặc cộng đồng địa phương cung cấp nguồn gen hoặc kiến thức truyền thống liên quan, phù hợp với Tiêu chí 7.2.
3.5.4 Thảo luận về sự đồng ý trước và chia sẻ lợi ích công bằng và công bằng trên cơ sở đối thoại, thông tin đầy đủ và dễ tiếp cận, luật tục và thông lệ và các biện pháp khác để thúc đẩy sự tham gia tích cực của người dân bản địa và cộng đồng địa phương.
3.5.5 Lợi ích được chia sẻ khi được thiết lập trong các thỏa thuận và nhằm hỗ trợ trao quyền và gia tăng phúc lợi của người dân bản địa và cộng đồng địa phương, cũng như bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học